Loading...

Tài liệu RO công nghiệp.

I. Tóm tắt

Thiết bị này được thiết kế cho nhu cầu nước uống trực tiếp, đặc biệt dùng cho trường học, doanh nghiệp, các tổ chức. Nó được dựa trên nguyên lý màng thẩm thấu ngược tiên tiến,với qui trình đặc biệt đơn giản, kiểm soát tự động vận hành. Nước ra từ thiết bị này có thể phù hợp nhất với tiêu chuẩn của nước uống tinh khiết và có thể uống trực tiếp.

Trước khi sử dụng thiết bị này chúng tôi khuyên bạn đọc cẩn thận chỉ dẫn này và làm theo hướng dẫn trong khi lắp đặt, sửa chữa, sử dụng, bảo dưỡng để giảm sự hư hỏng không cần thiết và giữ cho thiết bị vận hành bình thường.

II. Đặc tính và thông số

Điện áp nguồn 220V 50HZ ; Tốc độ đầu ra 250 - 300L/H

Tỷ lệ khử muối 99%             ; Kích thước 70x62x149cm

Thông số kỹ thuật : màng RO 4040 ; Áp suất làm việc đề nghị 8.15-12.2 kgf/cm2.

III. Cấu trúc và qui trình.

1. Công tắc áp thấp

2. Van rửa ngược

3. Bơm nước nguồn

4. Cột lọc cát

5. Cột lọc than hoạt tính

6. Đồng hồ áp trước lọc tinh

7. Lọc tinh PPF

8. Đồng hồ áp sau lọc tinh

9. Cuộn vào

10. Bơm tăng áp

11. Màng RO

12. Van ngừng rửa ngược

13. Đồng hồ lưu lượng nước tinh khiết

14. Van áp cao

15. Bình chứa

16.Van chỉnh áp

17. Cuộn nước xả

VI: Hướng dẫn lắp đặt

-Thiết bị phải được lắp đặt nơi khô ráo, hơi ẩm có thể phá hỏng thiết bị điện và những tiếp điểm.

- Phải đủ không gian cho người điều khiển (ít nhất 1m trước mặt và sau lưng)

- Đặt bộ lọc tinh ở nơi thích hợp, theo thứ tự của cát, than hoạt tính, chất làm mềm nước

-  Thiết bị được nối đất chắc chắn, cho kỹ thuật viên có giấy chứng nhận làm công việc điện

- Đảm bảo nhiệt độ khoảng 4-450C, nếu không thiết bị có thể bị hỏng

- Mức thùng chứa nước tinh khiết phải không cao quá 1.5 m từ đầu ra nước tinh khiết nếu không màng có thể bị hỏng.

- Đường kính của những ống liên kết không nhỏ hơn đầu ra của nước tinh khiết và nước thải

- Chỉ dẫn sơ đồ mạch điện cho người liên quan đến điện

V: Hướng dẫn thao tác

1. Sau khi lắp đặt, cho nước qua trong 5 phút đầu, sau đó khởi động bơm nguồn. Kiểm tra áp lực nước cấp, nếu áp thấp hơn 2.03 kgf/cm2 hệ thống sẽ ngừng hoạt động bởi người bảo vệ

2. Xả bộ lọc cát cho thiết bị trong thời gian chạy lần đầu

3. Mở nước cấp, đặt van bằng tay của bộ lọc cát đến vị trí “thường rửa” hoặc “rửa ngược”, đặt công tắc làm việc đến vị trí “bằng tay” sau đó nhấn nút “rửa bộ lọc tinh” trong 10 phút. Sau khi rửa xong, đặt van bằng tay đến vị trí “hoạt động” và công tắc làm việc tắt

4. Mở nước cấp, cho van bằng tay của bộ lọc than hoạt tính đến vị trí “thường rửa” hoặc “rửa ngược”, cho công tắc làm việc đến vị trí “bằng tay” sau đó nhấn “rửa lọc tinh” trong 10 phút. Sau khi rửa, cho van bằng tay đến vị trí “hoạt động” và công tắc làm việc tắt

5. Lấy mẫu từ đầu ra của nước tinh khiết bằng ly sạch và kiểm tra chất lượng nước

6. Nếu chất lượng đầu ra thiết bị đạt, sau đó chuyển thiết bị sang trạng thái hoạt động tự động và cho sản xuất nước liên tục.

7. Điều chỉnh áp để chỉnh tỉ lệ nước sạch và nước thải. Điều chỉnh tỉ lệ không khuyến cáo đến người sử dụng, cho tỉ lệ mặc định trước khi rời khỏi nhà máy.

VI: Phương pháp bảo trì

1. Thông số

a. Bộ lọc cát thạch anh

Trong mỗi 20 giờ làm việc (khoảng 10 CBM) tiến hành 20 phút rửa ngược. Làm việc khoảng 1800 giờ (khoảng 900 CBM) thay cát thạch anh.

b. Bộ lọc than hoạt tính

Lượng Clo của nước đầu ra >0.1 gm/L, thay hạt than hoat tính, thông thường sau thời gian làm việc khoảng 1800 giờ thay hạt than hoạt tính.

c. Lọc tinh PPF

Bộ lọc PPF phải thường xuyên sạch, làm sạch mỗi 10-30 ngày tùy thuộc vào chất lượng nước cấp. Làm theo những bước dưới đây khi rửa:

- Mở vỏ, lấy lõi lọc ra

- Rửa bên ngoài bằng dòng nước sạch áp suất cao

- Đặt lõi lọc trở lại

- Nếu chất lượng đầu ra vẫn chưa đạt tiêu chuẩn thì phải thay lõi

- Theo nguyên lý, lõi lọc phải thay mỗi 2-3 tháng

d. Màng RO

Với cách xử lý thích hợp và chất lượng nước cung cấp đúng tiêu chuẩn của màng, làm theo chỉ dẫn trong vận hành thì tuổi thọ của màng có thể kéo dài 2-4 năm.

Nhưng do lớp cặn, vi trùng và chất bẩn tăng thêm, năng suất và chất lượng đầu ra của nước tinh khiết sẽ giảm đi

- Nếu nguyên nhân không phải là nhiệt độ và áp suất, chất lượng đầu ra giảm 15%, đó là tín hiệu màng cần hóa chất làm sạch

- Xử lý hóa chất sẽ tiến hành dưới sự hướng dẫn của chuyên viên

- Nhiệt độ nơi lắp đặt phải trong khoảng 4-450C, nếu thiết bị không sử dụng trong thời gian dài chất lỏng bảo vệ sẽ đầy và trong thời gian đầu, qui trình phải hoàn tất dưới sự hướng dẫn của chuyên viên.

- Gặp hư hỏng

Trong thời gian thiết bị hoạt động nếu có bất kỳ vấn đề nào xảy ra, xin ghi lại sự hoạt động để được để được hướng dẫn.

. Những bước thao tác

- Đặt thiết bị nơi thích hợp, gỡ van như hình dưới để làm đầy với cát và than

hoạt tính, đặt van trở lại và đặt ống dẫn phải đúng.

- Chú ý sau khi đầy phần cát, đặt ống trung tâm ở nơi phân phối nước đáy cho

đến khi nước trên mặt bằng miệng bình sau đó tiếp tục làm đầy cát lấp đi phần

nước đáy và làm đầy bình tới 60%

- Khi vận hành bình thường, bật van nước vào, nước ra, tắt van nước xả và van

dẫn nước, cấp nước đến bộ lọc, sau đó tống tất cả khí, đóng van khí

- Để tốt hơn với bộ lọc tinh, muối và than hoạt tính cần phải được mở gói

 VII: Những vấn đề về hệ thống và cách xử lý

Đặc trưng Nguyên nhân Xử lý
Hệ thống không khởi động
sau khi nhấn Start
1. Mạch lỗi, cầu chì đứt, dây
nguồn mất kết nối
2. Phần tử bảo vệ nhiệt
3. Thiếu áp nước
1. Kiểm tra cầu chì và mạch
2. Định vị lại phần tử bảo vệ nhiệt
3. Kiểm tra nước cấp
Cuộn dây đầu vào không
mở sau khi cấp nguồn
1. Dây đứt
2. Cuộn dây bị lỗi
3. Vòng cuộn dây
1. Nối dây
2. Thay cuộn dây, thay đổi vòng
Bơm chạy nhưng không đủ
công suất định mức
1. Ngược chiều quay
2. Lõi lọc bị nghẹt
3. Không khí trong bơm
4. Van xả mở
1. Kết nối lại dây
2. Làm sạch hoặc thay lõi
3. Đẩy không khí
4. Điều chỉnh áp sau khi xả
Bơm gây ồn khi tăng áp
suất

1. Cuộn dây điều khiển hoặc
mạch2. Cuộn dây cơ học lỗi

1. Kiểm tra và thay cuộn dây hoặc
mạch điện
2. Thay hoặc sửa cuộn dây
Ngừng do thiếu áp 1. Thiếu nước nguồn
2. Lõi bị nghẹt
3. Lỗi điều chỉnh áp khi đang xả
1. Kiểm tra bơm nước nguồn hoạt
động hay không
2. Làm sạch hoặc thay lõi
3. Điều chỉnh van áp, giữ áp dưới
1.4 kgf/cm2
Tỉ lệ áp nước thải không đúng 1. Ống bị rò
2. Không cuộn dây xả nào ngắt
1. Kiểm tra ống
2. Kiểm tra và thay cuộn xả
Không đủ áp 1. Ống thử áp nghẹt
2. Hơi trong ống thử
3. Đồng hồ đo áp lỗi
1. Kiểm tra ống
2. Đẩy hơi
3. Thay đồng hồ áp
Nước đầu ra kém Màng bẩn hoặc nghẹt Rửa màng bằng chất hóa học
Năng suất ra kém 1. Màng bẩn
2. Nhiệt độ nước cấp thay đổi
1. Rửa màng bằng chất hóa học
2. Làm cho nhiệt độ thích hợp